Đặc tính: Cao su Silicone có tính kháng nhiệt độ cao, khả năng uốn dẻo tốt, cách điện tốt, tính trong suốt, trơ hóa học và tương thích sinh học với cơ thể người. 

Công thức hóa học:

Công thức hóa học của loại cao su silicone đơn giản nhất là polydimethylsiloxane (MQ) được thể hiện bên dưới.

công thức hóa học của cao su silicone

Trong công thức này, do liên kết Si-O (444 kJ/mol) bền hơn liên kết C-C (356 kJ/mol) làm cho cao su silicone có tính kháng nhiệt độ cao tốt hơn các loại cao su hữu cơ truyền thống. Bên cạnh đó, mạch chính cao su silicone không có các liên kết đôi chưa bão hòa làm cao su silicone trơ, kháng tốt với các yếu tố môi trường như oxy, ozon, ánh sáng mặt trời. Ngoài ra, do năng lượng quay tự do của liên kết Si-O thấp tạo nên tính mềm dẻo cho cao su silicone chưa gia công.

Thực tế, các mạch phân tử polysiloxane được biến tính, thêm vào các nhánh bên để đạt được những tính chất nhất định cho các ứng dụng riêng biệt. Nhìn chung, methyl, vinyl, phenyl và trifluoropropyl là các nhóm nhánh thông dụng nhất tạo thành các sản phẩm polysiloxane thương mại khác nhau.

Sự kết hợp của các nhóm vinyl (ít hơn 1% mol) như nhánh bên của chuỗi phân tử polysiloxane (loại VMQ) tăng đáng kể hiệu quả kết mạng với các peroxide hữu cơ. Điều này giúp loại VMQ  có  tính biến dạng dư thấp và tính kháng dầu nóng cải thiện so với loại MQ. Nhánh vinyl có thể được kết hợp vào mạch chính ở những vị trí nhất định, giúp kiểm soát các liên kết mạng, tính chất cơ lý của sản phẩm tốt hơn và ổn định trong thời gian dài. Ngày nay, hầu hết các loại cao su silicone thương mại đều chứa một lượng đơn vị vinyl nhất định.

Tương tự, việc thế một phần các nhóm methyl (5 tới 10%) bằng các nhóm phenyl (loại PMQ) sẽ giúp cao su silicone cải thiện tính kháng nhiệt độ thấp. Một loại cao su silicone khác là fluorosilicone, các nhánh trifluoropropyl được gắn vào chuỗi polydimethylsiloxane mang lại tính phân cực cho cao su silicone, giúp kháng được nhiên liệu, dầu mỡ và dung môi.

Silicone chịu nhiệt cao, hệ số biên nhiệt của silicone từ -70 độ C đến 300 độ c.

Ứng dụng: 

  • Dược phẩm, y khoa. như núm vú bình sữa cho trẻ sơ sinh, đệm làm kín pit-tông kim tiêm, nút đậy cho các lọ chứa thuốc, kẹp bịt túi, bộ truyền thuốc, các thiết bị kiểm soát liều lượng thuốc, các thiết bị hiệu chỉnh thoát vị, thay thế khớp, vật liệu tạo khuôn răng.
  • Các sản phẩm cao su silicone trong ô tô như đệm làm kín trục truyền động, lớp vỏ bọc ngoài bộ phận đánh lửa, vỏ bọc công tắc, bộ phận giảm rung, lưỡi cao su gạt nước, đệm làm kín mui đẩy, bộ giảm thanh khí xả, …
  • Cao su silicone được sử dụng bọc dây cáp tải điện, bọc cách điện cho mô-tơ và máy biến áp, các chi tiết điện.
  • Nó được dùng làm đĩa chịu nhiệt chứa thực phẩm trong lò nướng, khuôn nướng, khay nướng, dụng cụ trộn thực phẩm, dao cắt bột làm bánh, đồ chơi nhào nặn, khuôn đúc, vòng đeo tay, mũ tắm, mặt nạ lặn, kính bơi, ống thở.